Thanh lý hợp đồng theo quy định pháp luật mới nhất

[ad_1]

Thanh lý hợp đồng là gì? Được thực hiện trong trường hợp nào? Quy trình thực hiện như thế nào? Hãy cùng Lawkey tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 

1. Thanh lý hợp đồng là gì? 

Thanh lý hợp đồng là thuật ngữ quen thuộc trong lĩnh vực kinh tế được quy định tại Pháp lệnh hợp đồng kinh tế năm 1989 trong Điều 28. Sau đó, khái niệm này được sửa đổi trong Bộ luật dân sự năm 2005 và mới nhất là Bộ luật dân sự 2015. Cụ thể, ở Điều 422, thuật ngữ “thanh lý” được thay thế bằng “chấm dứt”.

Tuy pháp luật dân sự không còn ghi nhận khái niệm này nữa nhưng thực tế thì cụm từ “thanh lý hợp đồng” vẫn được các doanh nghiệp và cá nhân sử dụng khi muốn nói đến việc chấm dứt hợp đồng/giao dịch dân sự.

Theo đó, thanh lý hợp đồng hay còn gọi là chấm dứt hợp đồng là sự ghi nhận bằng văn bản sau khi hoàn tất một công việc nào đó được hai bên tham gia xác nhận lại khối lượng, chất lượng, và các phát sinh sau quá trình hoàn thành công việc đó và hai bên cùng đồng ý ký tên.

2. Các trường hợp thanh lý hợp đồng 

Hợp đồng chấm dứt trong trường hợp sau đây:

  • Hợp đồng đã được hoàn thành;
  • Theo thỏa thuận của các bên;
  • Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện;
  • Hợp đồng bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện;
  • Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn;
  • Hợp đồng chấm dứt theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật này;
  • Trường hợp khác do luật quy định.

Thông qua chấm dứt hợp đồng kinh tế, các bên sẽ tiến hành xác nhận về mức độ thực hiện những nội dung công việc mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng, từ đó sẽ tiến hành xác định các nghĩa vụ của các bên sau khi chấm dứt hợp đồng.

Đồng thời, các bên cũng phải xác định được các khoản thuộc trách nhiệm tài sản, và hậu quả pháp lý của mỗi bên trong quan hệ hợp đồng do phải thực hiện thủ tục chấm dứt trước khi hợp đồng kinh tế hết hiệu lực. Quan hệ hợp đồng kinh tế đó bị coi như đã được chấm dứt kể từ thời điểm các bên tiến hành ký vào biên bản thanh lý. Tuy nhiên đối với quyền và nghĩa vụ của các bên vẫn  còn có hiệu lực pháp luật cho đến khi các bên hoàn thành xong hết nghĩa vụ của mình.

3. Quy trình thực hiện thanh lý hợp đồng 

Thủ tục thanh lý, chấm dứt hợp đồng được phân chia làm 02 trường hợp

Các bên thỏa thuận thanh lý, chấm dứt hợp đồng

Khi chấm dứt hợp đồng dạng này do có sự đồng nhất của các bên và thường áp dụng khi hợp đồng hoàn thành hoặc các bên không có nhu cầu tiếp tục hợp đồng. Do vậy thủ tục thông báo để thanh ký, chấm dứt hợp đồng khá đơn giản và không bị gò ép của quy định về nghĩa vụ báo trước hay đối soát công nợ về nghĩa vụ còn lại.

Đơn phương yêu cầu hủy bỏ, chấm dứt hợp đồng theo ý chí của một bên

Khi một bên trong hợp đồng đơn phương hủy bỏ, chấm dứt hợp đồng thì căn cứ vào những điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng mà bên đơn phương cần

– Trường hợp hủy bỏ, chấm dứt hợp đồng theo đúng nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng đã ký thì bên đơn phương hủy bỏ, chấm dứt hợp đồng gửi thông báo cho đối tác trong đó lưu ý thời điểm chấm dứt nên để sau khoảng 15 ngày kể từ ngày thông báo.

– Trường hợp hủy bỏ, chấm dứt hợp đồng theo theo các trường hợp ngoài thỏa thuận trong hợp đồng thì cần căn cứ quy định của Điều 424, 425, 426 Bộ luật dân sự 2015 để đảm bảo thực hiện quy trình đúng luật.

Xem thêm: So sánh chấm dứt hợp đồng và hủy bỏ hợp đồng

Trên đây là nội dung bài viết Thanh lý hợp đồng theo quy định pháp luật mới nhất. Nếu có thắc mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ Lawkey để được giải đáp chi tiết. 



Source link