Kê khai tài sản, thu nhập là gì? Đối tượng và tài sản, thu nhập kê khai?

[ad_1]

Kê khai tài sản, thu nhập là gì? Đối tượng và tài sản, thu nhập phải kê khai theo quy định hiện nay? Tại sao phải kê khai tài sản, thu nhập? Cùng tìm hiểu nội dung này qua bài viết dưới đây.


Kê khai tài sản, thu nhập là gì?

Điều 3.2 Nghị định 130/2020/NĐ-CP quy định kê khai tài sản, thu nhập là việc ghi rõ ràng, đầy đủ, chính xác các loại tài sản, thu nhập, biến động tài sản, thu nhập phải kê khai, nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm theo Mẫu bản kê khai tài sản, thu nhập.

Nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập

Điều 33 Luật Phòng, chống tham nhũng quy định về nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập như sau:

1. Người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai tài sản, thu nhập và biến động về tài sản, thu nhập của mình, của vợ hoặc chồng, con chưa thành niên theo quy định.

2. Người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai trung thực về tài sản, thu nhập, giải trình trung thực về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai tài sản, thu nhập.

Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập

Theo Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng, người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập gồm:

1. Cán bộ, công chức.

2. Sĩ quan Công an nhân dân; sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp.

3. Người giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

4. Người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.

Tài sản, thu nhập phải kê khai

Tài sản, thu nhập phải kê khai được quy định tại Điều 35 Luật Phòng, chống tham nhũng bao gồm:

– Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng;

– Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và động sản khác mà mỗi tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên;

– Tài sản, tài khoản ở nước ngoài;

– Tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai.

Cơ quan nào kiểm soát tài sản, thu nhập?

Theo Điều 30 Luật Phòng, chống tham nhũng, việc xác định cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập phụ thuộc vào nơi người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập công tác, ví dụ:

1. Thanh tra Chính phủ: đối với người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên công tác tại Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, chính quyền địa phương, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan, tổ chức do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, doanh nghiệp nhà nước; người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập (người có nghĩa vụ kê khai) thuộc thẩm quyền quản lý của mình.

2. Thanh tra tỉnh: đối với người công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương.

3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ: đối với người công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

4. Cơ quan giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội về công tác đại biểu: đối với đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách và người có nghĩa vụ kê khai khác thuộc thẩm quyền quản lý cán bộ của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

5. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước: đối với người công tác tại Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm toán nhà nước.

Trên đây là nội dung Kê khai tài sản, thu nhập là gì? Đối tượng và tài sản, thu nhập phải kê khai? Lawkey gửi đến bạn đọc. Nếu có thắc mắc, vui lòng liên hệ Lawkey.

Xem thêm: Tài sản là gì? Quy định của pháp luật Việt Nam về tài sản và quyền tài sản



Source link