Điều kiện tặng cho đất ruộng theo quy định của pháp luật

[ad_1]

Nhiều trường hợp cá nhân muốn tặng cho đất ruộng nhưng không biết về điều kiện tặng cho đất ruộng được pháp luật quy định như thế nào. LawKey xin gửi thông tin tới bạn đọc ở bài viết dưới đây.

Khái niệm tặng cho đất đai

Tặng cho đất đai là sự thỏa thuận của các bên, theo đó bên tặng cho chuyển giao quyền sử dụng đất của mình cùng diện tích thửa đất cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù (trả tiền).

Việc tặng cho đất có thể xảy ra giữa bố mẹ với con cái, hoặc giữa những người không cùng huyết thống.

Khi nhận tặng, cho đất thì hai bên tới cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục sang tên ̣(thủ tục đăng ký biến động đất đai khi tặng cho quyền sử dụng đất).

Điều kiện tặng cho quyền sử dụng đất ruộng

Điều 188 Luật đất đai 2013 quy định để thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì mảnh đất này cần đáp ứng các điều kiện như sau:

+ Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

+ Đất không có tranh chấp;

+ Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

+ Trong thời hạn sử dụng đất.

Vậy trước khi tặng cho cần xem xét miếng đất tặng cho có thỏa mãn những điều kiện trên của Luật đất đai không.

Điều kiện chuyển nhượng đất trồng lúa

Bên chuyển nhượng

Bên chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 179 Luật đất đai 2013:

“Điều 179. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức; đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;

b) Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng một xã, phường, thị trấn với hộ gia đình, cá nhân khác;

c) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật….”.

Bên nhận chuyển nhượng

Bên chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 điều 191 Luật đất đai 2013:

“3. Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa

4. Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó”.

Ngoài ra, hai bên cũng cần tuân thủ quy định về diện tích đất nông nghiệp được phép chuyển nhượng quy định tại Điều 44, Điều 45 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất

Căn cứ Điều 44, Điều 45 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, hạn mức chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa được quy định như sau:

Đối với đất trồng cây hàng năm (đất trồng lúa):

+ Không quá 30 héc ta cho mỗi loại đất đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;

+ Không quá 20 héc ta cho mỗi loại đất đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại

Trên đây là nội dung bài viết điều kiện tặng cho đất ruộng theo quy định của pháp luật. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, bạn đọc vui lòng liên hệ LawKey để được giải đáp chi tiết. 



Source link